Tin hot

Mẫu hợp đồng mua bán camera

Mẫu hợp đồng mua bán camera

Benco xin giới thiệu một mẫu Hợp đồng mua bán camera quan sát. Với chia sẻ nhỏ này mong là giúp ích cho cộng đồng.

File tải mẫu Hợp đồng ở cuối bài:

Mẫu hợp đồng mua bán camera

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CAMERA

 (V/v Mua Bán hàng hóa)

  • Căn cứ Bộ Luật Thương mại nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2016
  • Căn cứ Bộ Luật Dân sự nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2016
  • Căn cứ nhu cầu kinh doanh và khả năng kinh doanh, tài chính giữa các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm 2017, tại Văn phòng Công ty cổ phần điện tử BENCO VIỆT NAM. Số 27, ngõ 218 Lĩnh Nam, phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Chúng tôi gồm có:

Bên A: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ BENCO VIỆT NAM

Địa chỉ             : Số 58 Phố Vọng, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại       : 0473021080                          Fax:

Mã số thuế      : 0106485682

Tài khoản        : 19128089685556                  Tại Ngân hàng Techcombank chi nhánh Hoàng Mai

Đại diện là Ông: Cao Thành Trung              Chức vụ: Giám đốc kinh doanh

Bên B : Công ty ABC

Địa chỉ             :

Điện thoại       :

Mã số thuế      :

Số tài khoản    :

Đại diện là Ông/Bà     :                   Chức vụ :

Hai Bên cùng thống nhất ký kết Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa với các điều khoản sau:

ĐIỀU I: CÁC ĐỊNH NGHĨA

  • Chính sách kinh doanh: Chính sách kinh doanh được đề cập trong hợp đồng này bao gồm các chính sách kinh doanh, các văn bản có liên quan đến hoạt động kinh doanh về loại hình Đại lý kinh doanh BENCO (ĐLKD) do Bên A quy định.
  • Giá bán: Giá bán cho bên B là giá thấp hơn giá bán lẻ do Bên A quy định theo từng nhóm hàng được thông báo đến bên B theo từng thời điểm. Giá bán trên là giá bán được áp dụng cho hàng hoá thực hiện theo phương thức mua đứt bán đoạn.
  • Hỗ trợ công nợ: Là tổng số tiền Bên B nợ Bên A phát sinh trong quán trình mua bán sản phẩm BENCO mà Bên A cho phép Bên B được nợ trong một thời gian nhất định.
  • Công nợ cuối tháng: là số tiền mà Bên B nợ Bên A vào thời điểm cuối mỗi tháng, phát sinh trong quá trình mua bán hàng hóa của Bên A. Số tiền này được xác định là phần chênh lệch giữa tổng số tiền Bên B nợ Bên A trừ đi số tiền Bên B nợ Bên A theo hình thức hỗ trợ công nợ qua tháng chưa đến hạn phải trả vào thời điểm cuối tháng.
  • Mức công nợ quy định: Mức nợ trong tháng quy định giao động theo thỏa thuận giữa Bên A và Bên B.
  • Tiền thu tính thưởng trong tháng: Là tổng số tiền thu bán hàng thực tế mà Bên B thanh toán cho Bên A trong tháng trừ đi số tiền Bên B nộp dư trong tháng so với doanh thu trừ đi các khoản công nợ phải thanh toán trong tháng đó: công nợ đầu tháng (số dư đầu kỳ), tiền thu đơn hàng theo quy định 01 đối với các mã hàng độc quyền, tiền thu lô hàng khai trương, tiền thu lô hàng kỷ niệm, khoản khấu hao quầy tủ kệ, tiền hỗ trợ công nợ đến hạn thanh toán, trị giá đơn hàng chậm (CKC) mà Bên B lấy trong tháng đó, trị giá các mã hàng mà Bên B nhập đổi – nhập trả trong tháng đó (nếu có).
  • Lãnh thổ độc quyền có nghĩa là toàn bộ diện tích lãnh thổ tỉnh/thành phố được phân định theo chỉ giới hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố vào từng thời kỳ.

ĐIỀU II: ĐẠI LÝ KINH DOANH BENCO ( Áp dụng trường hợp độc quyền phân phối các tỉnh)

  • Bên B là đại diện phân phối độc quyền của Bên A tại thành phố Hải Phòng; phát triển, phân phối sản phẩm của Bên A trong vùng lãnh thổ được uỷ quyền.

ĐIỀU III: KẾ HOẠCH KINH DOANH ( Áp dụng trường hợp độc quyền phân phối các tỉnh)

3.1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng này, Bên B sẽ đệ trình kế hoạch kinh doanh phát triển thị trường phân phối Sản phẩm trong thời hạn 12 tháng (sau đây gọi tắt là “Kế hoạch kinh doanh”) trên lãnh thổ độc quyền cho Bên A. Kế hoạch kinh doanh sẽ bao gồm, nhưng không giới hạn ở các nội dung chính như sau:

  • Bộ máy tổ chức hoạt động kinh doanh của Bên B, bao gồm bộ phận bán hàng, bộ phận marketing, bộ phận kỹ thuật, bộ phận chăm sóc khách hàng hậu mãi;
  • Các cơ sở kinh doanh của Bên B, nguồn lực tài chính và các bước thực hiện kế hoạch kinh doanh để bảo đảm đáp ứng yêu cầu đặt hàng tối thiểu theo quy định tại Điều 4 dưới đây của Hợp đồng này;
  • Nguồn Khách hàng tiềm năng có xu hướng tiêu dùng cao đối với Sản phẩm và các chiến lược để tiếp cận nguồn Khách hàng này trên Lãnh thổ độc quyền;
  • Bảng giá bán buôn và bán lẻ Sản phẩm;
  • Chương trình khuyến mại, xúc tiến thương mại để thúc đẩy doanh số bán Sản phẩm.

3.2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Kế hoạch kinh doanh của Bên B, Bên A sẽ trả lời bằng văn bản về việc đồng ý phê duyệt hoặc đề xuất sửa đổi Kế hoạch kinh doanh của Bên B. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bên A về đề xuất sửa đổi Kế hoạch kinh doanh, nếu Bên B không có ý kiến phản hồi, Kế hoạch kinh doanh sẽ có hiệu lực ràng buộc đối với Bên B.

ĐIỀU IV: HÌNH THỨC MUA BÁN HÀNG HÓA

  1. Quan hệ hợp đồng giữa hai Bên (A và B) xác lập theo hợp đồng này là quan hệ mua bán hàng hóa (mua dứt, bán đoạn) có kèm theo các điều kiện hỗ trợ của Bên A cho Bên B; và điều kiện kinh doanh bắt buộc mà Bên B phải tuân thủ theo các quy định trong Chính Sách Kinh Doanh của Bên A tùy từng thời điểm và được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng này.
  2. Bên B kinh doanh theo cách thức tổ chức kinh doanh do Bên A quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của Bên A. Bên A có quyền kiểm soát và trợ giúp cho Bên B trong công việc điều hành kinh doanh.
  3. Bên B hiểu rõ Chính Sách Kinh Doanh và chấp nhận thực hiện theo Chính Sách Kinh Doanh do bên A ban hành. “Đại lý kinh doanh BENCO” được viết tắt trong hợp đồng này là ĐLKD.
  4. Các điều kiện chung:
    • Khi thực hiện mở mới khai trương bên B sẽ lấy lô hàng khai trương và phải thanh toán trước cho bên A 100% theo trị giá đơn hàng đúng theo quy định. Bên B được bên A hỗ trợ giá vào lô hàng khai trương.
    • Bên B phải duy trì mức doanh thu năm và doanh thu phát sinh trong tháng tối thiểu thì mới duy trì và chiết khấu theo hợp đồng.

ĐIỀU V: THANH TOÁN(thực tế theo đàm phán)

  • Thời hạn thanh toán

Thanh toán trị giá hàng hóa đã nhận trong tháng. Giá trị thanh toán là giá bán thực tế Bên A bán cho Bên B tại thời điểm giao hàng.

Thời hạn thanh toán công nợ vào thời điểm cuối tháng, là ngày 30 hoặc 31 hàng tháng (Riêng tháng 02 là ngày 28). Trong trường hợp ngày thanh toán trùng vào ngày nghỉ, cuối tuần, lễ tết.. thì thanh toán vào ngày làm việc tiếp theo.

Trong trường hợp mua hàng có giá trị vượt mức hỗ trợ công nợ phải thanh toán ngay số tiền chênh lệch.

Trường hợp, Bên B quá hạn thanh toán thì cần làm văn bản gia hạn thời hạn thanh toán công nợ với bên A. Trong trường hợp, Bên B không thanh toán công nợ đúng hạn thì bên A sẽ không thực hiện xuất hàng.

  • Đối chiếu công nợ

Vào ngày làm việc thứ 02 của mỗi tháng, các Bên sẽ tiến hành đối chiếu công nợ của tháng trước đó. Việc đối chiếu công nợ phải được lập thành biên bản có đầy đủ chữ ký và đóng dấu của Giám đốc/Tổng giám đốc( hoặc người được uỷ quyền phê duyệt) và kế toán công nợ. Trong trường hợp, các Bên không đồng ý thống nhất được công nợ do chưa khớp số dư thì Bên B vẫn phải ký quyết toán và chốt công nợ, đồng thời ghi ý kiến của mình lên bản xác nhận công nợ đó. Các tranh chấp hay vướng mắc về công nợ phải được giải quyết dứt điểm trong vòng 5 ngày sau đó. Khi việc giải quyết khiếu nại hoặc cân số dư công nợ hoàn thành thì việc mua bán hàng hoá mới được tiếp tục.

  • Phương thức thanh toán:

Bên B thanh toán tiền hàng, công nợ cho Bên A bằng các phương thức sau:

Thanh toán bằng tiền mặt: Thanh toán trực tiếp tại văn phòng của Bên A. Sau khi thu tiền, Bên A sẽ phát hành phiếu thu cho Bên B để làm chứng từ đối chiếu, kiểm tra.

Chuyển khoản qua ngân hàng: Chuyển tiền vào tài khoản của Bên A theo quy định, đồng thời lưu giữ chứng từ làm cơ sở đối chiếu và kiểm tra với Bên A hàng tháng.

Thanh toán tiền hàng bằng cách thức gửi tiền qua bưu điện: Người thụ hưởng là đơn vị trực tiếp ký kết hợp đồng kinh tế với Bên B, ghi rõ tên đơn vị “ Chi Nhánh …”, địa chỉ trụ sở của Bên A. Đồng thời Bên B lưu giữ chứng từ thanh toán tiền qua bưu điện để kiểm tra, đối chiếu với Bên A.

Bên A không có nhiệm vụ và trách nhiệm thu tiền mặt trực tiếp từ cửa hàng của bên B (Trừ trường hợp đặc biệt có thỏa thuận bằng văn bản giữa hai bên).

  • Trách nhiệm Bên B:
  • Bên B phải thực hiện thanh toán theo mục 2 điều III của hợp đồng này. Nếu Bên B vi phạm thời hạn thanh toán cho Bên A thì bên B sẽ phải chịu phạt với lãi suất theo quy định trong điều khoản thanh toán.
  • Bên B có trách nhiệm trả tiền hàng đầy đủ theo từng lô hàng mà Bên A xuất cho Bên B.
  • Bên B tuyệt đối không thanh toán tiền hàng trực tiếp cho nhân viên kinh doanh phục vụ khách hàng của Bên A, trừ trường hợp đặc biệt khi Bên A có giấy ủy quyền cụ thể thu tiền hàng trực tiếp của Bên B (có dấu đỏ và chữ ký của pháp nhân đơn vị) của Bên A. Nếu có xảy ra tranh chấp Bên B hoàn toàn tự chịu trách nhiệm (Do Bên B thanh toán tiền không đúng quy định trong hợp đồng).
  • Bên B tuyệt đối không đưa hàng hóa cho nhân viên phục vụ khách hàng của Bên A, đi giao hàng cho các cửa hàng khác, hoặc gửi trả hàng hóa về Chi nhánh thông qua nhân viên phục vụ khách hàng của Bên A, trừ trường hợp đặc biệt Bên B muốn gửi trả hàng hóa cho Bên A thì Bên B phải yêu cầu nhân viên phục vụ khách hàng của Bên A ghi nhận biên bản sự việc có xác nhận của Bên B và chuyển biên bản sự việc về cho Bên A (Ban Giám Đốc Chi nhánh xem xét ký duyệt biên bản sự việc có đóng dấu đỏ của Bên A), khi đó mới được chuyển hàng hóa về Chi nhánh. Khi chưa có sự phê duyệt từ cấp có thẩm quyền của Bên A mà Bên B đưa hàng hóa cho nhân viên tiếp thị của Bên A, thì bên B hoàn toàn tự chịu trách nhiệm (Khi Bên B thực hiện sai nội dung trên thì Bên A toàn quyền không công nhận số hàng hóa trên thuộc trách nhiệm của Bên A, bởi lẽ với lý do không do lỗi của Bên A).
  • Trách nhiệm Bên A:
  • Bên A không có nhiệm vụ và trách nhiệm thu tiền mặt trực tiếp của Bên B (trừ trường hợp đặc biệt đã nêu ở trên). Bên A không chịu trách nhiệm về việc thất thoát tiền hàng của Bên B khi Bên B thanh toán tiền mặt trực tiếp cho nhân sự của Bên A (trừ trường hợp có giấy giới thiệu của Bên A).
  • Bên A không chịu trách nhiệm về việc thất thoát hàng hóa của Bên B, khi Bên B tự ý hay tự thỏa thuận ký kết với nhân sự phục vụ khách hàng của Bên A khi chưa nhận được sự đồng ý của lãnh đạo có thẩm quyền của Bên A phê duyệt.
  • Trách nhiệm của nhân sự phục vụ khách hàng của Bên A: Có nhiệm vụ hỗ trợ, hướng dẫn và giúp đỡ khách hàng thực hiện thủ tục và đi cùng với khách hàng đến nơi thuận tiện nhất để chuyển tiền (ngân hàng hoặc bưu điện) gần nơi kinh doanh của Bên B.
  • Bên A có trách nhiệm thanh toán toàn bộ lệ phí chuyển tiền qua ngân hàng hoặc bưu điện có liên quan khi Bên B chuyển tiền cho Bên A. Hình thức thanh toán (trừ vào công nợ của Bên B) sau khi nhận được chứng từ gốc của Bên B thông qua nhân sự phục vụ khách hàng của Bên A.

ĐIỀU VI: QUYỀN SỞ HỮU HÀNG HÓA

  1. Khi hàng hóa Bên A xuất bán cho Bên B thì quyền sở hữu hàng hóa thuộc về Bên B kể từ lúc Bên B nhận hàng.
  2. Khi hàng hóa Bên A xuất bán cho Bên B thông qua đối tác vận chuyển do Bên B lựa chọn và có văn bản thông báo ủy quyền của Bên B cho Chành xe gửi cho Bên A (theo biểu mẫu Bên A), thì quyền sử dụng hàng hóa thuộc về Bên B kể từ lúc đối tác vận chuyển của Bên B ký nhận hàng hóa của Bên A giao.

ĐIỀU VII: NGHĨA VỤ NỘP THUẾ

  1. Pháp nhân Bên A và pháp nhân hoặc cá nhân Bên B xác lập quan hệ mua bán hàng hóa theo quy định của hợp đồng này. Vì vậy, mỗi pháp nhân, cá nhân tự chịu trách nhiệm và thực hiện nghĩa vụ thuế trong phạm vi hoạt động kinh doanh của mình. Bên A không bị ràng buộc bởi bất cứ nghĩa vụ thuế nào phát sinh từ hoạt động kinh doanh của Bên B.
  2. Bên B chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với cơ quan thuế địa phương liên quan đến hoạt động kinh doanh của mình theo quy định của Luật hiện hành.

ĐIỀU VIII: CHÍNH SÁCH KINH DOANH (theo thực tế đàm phán)

  1. Chính sách hưởng chênh lệch

Giữa giá bán lẻ và giá đại lý (giá đại lý=giá bán lẻ * 60%)

Khi bên B đặt hàng, Bên B được hưởng phần chênh lệch giữa giá công ty bán cho bên B và giá bán đại lý do Bên A quy định cho từng chủng loại sản phẩm:

  • Đối với các mã hàng thuộc nhóm sản phẩm dẫn để vào thị trường theo thông báo của bên A tại thời điểm.
  • Đối với các mã hàng thuộc nhóm phổ thông là 40%+15% (giá đại lý).
  • Hỗ trợ thêm 5% trong 3 đơn hàng đầu tiên để làm nhận diện thương hiệu, kệ demo, marketing ( chỉ áp dụng các đơn hàng lớn hơn 20 triệu)
  • Trong 3 đơn hàng đầu tiên, mua 100 tặng 15 sản phẩm bất kỳ sản phẩm camera và đầu ghi Benco.

Hết 3 đơn hàng đầu tiên, sẽ quay trở về áp dụng chính sách phổ thông chiết khấu 40%+15% ( giá đại lý)

Lưu ý:

  • Bên B đặt hàng tại Hội nghị của Bên A thì không được hủy bỏ hoặc giảm số lượng mã hàng đặt.
  • Không đối trừ vào công nợ đối với các khoản chiết khấu được hưởng.
  1. Chính sách hỗ trợ công nợ(theo thực tế đàm phán)

Căn cứ vào kết quả kinh doanh thực tế, thiện chí hợp tác lâu dài, uy tín thanh toán và kế hoạch mở rộng, phát triển hoạt động kinh doanh của Bên B, Bên A sẽ xem xét hỗ trợ công nợ cho Bên B.

Hình thức: Bên A hỗ trợ công nợ dưới hình thức Bên B được mua nợ sản phẩm (tín dụng thương mại)

Hạn mức: Hạn mức hỗ trợ công nợ mỗi tháng do Bên A quy định

Sau khoảng thời gian 2 tháng từ ngày kí kết hợp đồng, căn cứ tốc độ bán hàng Bên A sẽ xây dựng hạn mức hộ trợ công nợ mỗi tháng cho Bên B. (trong trường hợp MD mới, chưa đo lương được tốc độ tiêu thụ của thị trường)

Bên B được hỗ trợ công nợ với tất cả các đơn hàng phát sinh và thanh toán trong tháng vào ngày 30, 31 hàng tháng (ngày 28 đối với tháng 2) hạn mức ….00.000.000đ (…………triệu đồng ) giá trị đơn hàng sau chiết khấu.

Nếu Bên B muốn nhận hàng hóa vượt hạn mức hỗ trợ công nợ được thông báo, thì Bên B phải thanh toán ngay bằng tiền mặt phần trị giá chênh lệch (đã vượt hạn mức) hoặc thế chấp tài sản khi nhận hàng.

Nếu Bên B muốn gia tăng hạn mức hỗ trợ công nợ bắt buộc phải gia tăng mức doanh số cam kết tối thiểu trong tháng

Nếu Bên B không đạt doanh số tối thiểu cam kết trong tháng thì Bên A sẽ cắt hỗ trợ công nợ vào tháng tiếp theo.

Trách nhiệm của Bên A:

  • Cung cấp hàng hóa theo đơn đặt hàng của Bên B.
  • Không thay đổi giá cả, phần chênh lệch giữa giá Bên A bán cho Bên B và giá niêm yết đối với hàng hóa thuộc diện hỗ trợ công nợ so với hàng hóa mua bán bao tiêu qua Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa được hai bên ký kết.
  • Hỗ trợ công nợ kịp thời, đúng hạn mức.
  • Được quyền điều chỉnh mức hỗ trợ công nợ hoặc chấm dứt hỗ trợ công nợ khi phát hiện Bên B vi phạm các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng, phụ lục hợp đồng và các thỏa thuận khác giữa 02 bên đã được ghi thành văn bản.

Trách nhiệm của Bên B:

  • Thanh toán các khoản nợ trong tháng đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định. Nếu quá thời hạn quy định, Bên B phải trả thêm 0.1%/ngày trên giá trị tiền hàng còn nợ cho những ngày quá hạn, đồng thời không được hỗ trợ công nợ kỳ sau trừ khi có thoả thuận khác (bằng văn bản).
  • Không được sử dụng vốn do Bên A hỗ trợ để phục vụ vào các mục đích khác.
  • Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, nâng cao doanh thu sau khi nhận hỗ trợ công nợ.
  • Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bên A về việc sử dụng vốn hỗ trợ.

 

  1. Chính sách nhập – đổi hàng hóa
  • Bên B sẽ tự chọn mẫu mã chủng loại, số lượng cho lô hàng đầu tiên và không được quyền nhập đổi.
  • Đối với các chủng loại hàng hóa Bên B mua theo đơn đặt hàng hợp đồng thì Bên A sẽ thực hiện mua đứt bán đoạn với Bên B, không giải quyết nhập đổi, nhập trả.
  • Đối với sản phẩm bị lỗi kỹ thuật nặng:
  • Bên A hỗ trợ bảo hành nhanh cho bên B (1 đổi 1 đối với sản phẩm phổ thông, các sản phẩm khác có thông báo chính xác).
  • Bên A không chịu trách nhiệm hàng tồn kho của Bên B trong quá trình kinh doanh.
    • Các chủng loại sản phẩm cần nhập đổi nhập trả, Bên B phải vệ sinh sạch sẽ và đảm bảo bao bì nguyên vẹn.
    • Các tặng phẩm khuyến mãi Bên A xuất cho Bên B trong lô hàng đầu tiên và trong các chương trình khuyến mãi định kỳ thì Bên B không phải nhập trả lại tặng phẩm khi nhập trả nhập đổi hàng hóa.

Lưu ý: bên A không giải quyết công tác nhập đổi trong các tháng khuyến mãi mà tỷ lệ nhập đổi của Bên B trong tháng khuyến mãi sẽ được bảo lưu sang tháng sau khuyến mãi.

  1. Chính sách quảng cáo, khuyến mãi

4.1   Khai trương:

  • Bên A tặng 01 lẵng hoa cho đại lý của Bên B.
  • Bên A cung cấp tặng phẩm khuyến mãi tối đa bằng 5% trị giá của lô hàng đầu tiên cho đại lý của Bên B để đại lý của Bên B bán hàng có tặng phẩm cho khách hàng trương những ngày đầu khai trương.
  • Cử 01 nhân sự có kinh nghiệm đến hỗ trợ cho Bên B về trưng bày, trang trí và bán hàng trong thời gian 01 ngày kể từ ngày khai trương.

4.2     Bên B được quyền tham gia đầy đủ các chương trình khuyến mãi hàng năm do Bên A tổ chức.

4.3     Bên A cũng sẽ hỗ trợ cho Bên B tham gia các hội chợ có uy tín, tính quảng bá thương hiệu cao tại địa phương.

  1. Chính sách giao nhận

Bên A sẽ giao hàng cho bên B theo một trong ba hình thức sau:

  1. Hàng hóa được giao cho Bên B tại địa điểm kinh doanh của Bên B (theo hợp đồng này) thông qua đối tác vận chuyển do Bên B chọn lựa và thông báo ủy quyền bằng văn bản cho Bên A.
  2. Hàng hóa được Bên A giao trực tiếp cho Bên B tại địa chỉ kinh doanh của Bên B đã đăng ký cho Bên A theo hợp đồng này hoặc tại các địa điểm bên B chỉ định tại nội thành Hà Nội.

ĐIỀU IX: TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ

  • Đối với Bên A
  1. Hướng dẫn và giới thiệu các thủ tục pháp lý, thông tin về sản phẩm, thông tin về thị trường cho Bên B.
  2. Huấn luyện nghiệp vụ cho nhân viên bán hàng của bên B (nếu Bên B có nhu cầu).
  3. Cung ứng hàng hóa theo yêu cầu của Bên B (trong khả năng hiện có của bên A).
  4. Thực hiện đầy đủ, kịp thời việc hỗ trợ khai trương, hỗ trợ công nợ, hỗ trợ vận chuyển, khen thưởng, … cho Bên B theo đúng quy định trong Chính Sách Kinh Doanh của Bên A tùy từng thời điểm và các nội dung thỏa thuận đã ký kết giữa hai bên.
  5. Bên A không chịu trách nhiệm về hàng hóa tồn kho của Bên B.
  • Đối với Bên B
  1. Tất cả hàng hóa bày bán tại cửa hàng phải có nguyên tem sản phẩm của BENCO.
  2. Phải bán đúng giá quy định của Bên A.
  3. Thanh toán đủ và đúng thời hạn các khoản công nợ với Bên A trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
  4. Luôn duy trì và ổn định doanh thu bình quân tối thiểu năm ……………….. vnđ, tối thiểu hàng tháng …………………….. vnđ
  5. Có trách nhiệm phối hợp với Bên A trong việc triển khai các chương trình tiếp thị, khảo sát thị trường, xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu và sản phẩm BENCO, cung cấp thông tin về thị hiếu, nhu cầu người dân, đối thủ cạnh tranh.
  6. Có trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ các điều khoản trong Hợp đồng này cùng các thỏa thuận khác giữa hai bên.
  7. Có trách nhiệm bảo mật các thông tin về chính sách kinh doanh, phần mềm công nghệ quản lý, mẫu mã sản phẩm … của Bên A cung cấp.
  8. Có trách nhiệm cung cấp thông tin của các đối thủ cùng ngành hàng, cũng như các thông tin khác có liên quan đến hoạt động chung của đại lý cho bên A, để cả hai bên cùng thống nhất tháo gỡ khó khăn hoặc có biện pháp khắc phục.
  9. Thanh toán đúng theo hợp đồng, phụ lục đã ký.
  10. Có trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời cho cấp lãnh đạo của Bên A khi phát hiện nhân viên giao nhận hàng hóa, nhân viên tiếp thị phục vụ khách hàng của Bên A có biểu hiện hành vi sai phạm có thể xâm hại đến lợi ích của 2 bên.
  11. Chấp hành tốt các quy định của pháp luật, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước về hoạt động của Bên B và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

ĐIỀU X: THƯỞNG PHẠT

  • Thưởng:

Nếu thực hiện tốt các trách nhiệm và nghĩa vụ như nêu tại Điều VII của Hợp đồng này và thanh toán đầy đủ tiền hàng trong tháng cho Bên A thì Bên B được Bên A tính thưởng theo quy định trong Chính Sách Kinh Doanh của Bên A tùy từng thời điểm.

  • Phạt:

Nếu bên B vi phạm các điều khoản quy định trong Hợp đồng này cùng các thỏa thuận khác (bằng văn bản) giữa hai bên, Bên A được quyền quy định lại mức hưởng phần chênh lệch giá, cắt các khoản thưởng, chuyển đổi hình thức kinh doanh của Bên B xuống mức thấp hơn hoặc đơn phương chấm dứt Hợp đồng hợp tác với Bên B mà không thông qua ý kiến Bên B. Trường hợp vi phạm HĐ 01, HĐ độc quyền: mất tiền cọc và không được thưởng đối với đơn hàng HĐ 01, HĐ độc quyền (hủy đơn hàng, hoặc yêu cầu lấy ít hơn so với đơn hàng đã đặt, …)

Trong trường hợp, Bên B chậm trễ, kéo dài thời gian trong thanh toán tiền hàng, các khoản hỗ trợ công nợ (nếu có) đã tới hạn thanh toán sẽ tính phạt 0.1%/ngày trên tổng số tiền chưa thanh toán, chậm trả. Ngày tính phạt được xác định sau 01 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán. Thời gian tính phạt nợ là ngày 10 hàng tháng – tính đến ngày cuối của tháng trước và trị giá phạt nợ được kết chuyển vào tăng công nợ của Bên B (trong tháng tính phạt nợ) – số ngày phạt sẽ được tính tròn tháng.

ĐIỀU XI: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

  1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày 01/04/2018.
  2. Trong thời gian Hợp đồng có hiệu lực thi hành, nếu có thay đổi bất kỳ điều khoản, nội dung nào thì hai bên phải bàn bạc thống nhất nội dung thay đổi thông qua “Phụ lục hợp đồng”.
  3. Trường hợp Hợp đồng hết thời hạn, mà chưa tái ký lại hoặc chưa thanh lý, nhưng hoạt động mua bán hàng hóa vẫn tiếp tục diễn ra thì mặc nhiên Hợp đồng được gia hạn 03 tháng kể từ ngày hết hạn và các điều khoản theo hợp đồng này vẫn có giá trị áp dụng cho đến khi hai bên tiến hành ký kết hợp đồng mới hoặc thanh lý hợp đồng.

ĐIỀU XII: THANH LÝ HỢP ĐỒNG

  1. Khi Hợp đồng hết hạn, nếu hai bên có nhu cầu thì sẽ tiến hành thỏa thuận gia hạn Hợp đồng hoặc tái ký Hợp đồng mới với những điều khoản được sửa đổi, bổ sung (nếu có) hoặc thanh lý Hợp đồng. Khi thanh lý hợp đồng Bên A và Bên B phải có trách nhiệm thanh toán các khoản công nợ lẫn nhau, khấu hao Quầy tủ kệ và tài sản trang cấp mà chưa khấu hao hết.
  2. Thanh lý Hợp đồng trước thời hạn:
    • Bên A có quyền đơn phương chấm dứt và thanh lý Hợp đồng trước thời hạn mà không đền bù thiệt hại cho Bên B trong trường hợp:
  • Bên B không thanh toán tiền hàng cho Bên A quá 02 tháng theo thời gian thanh toán quy định tại Khoản 1 Điều III mà không có lý do chính đáng được Bên A chấp thuận.
  • Bên B không thực hiện đúng các quy định đã được thỏa thuận trong Hợp đồng này và đã bị Bên A nhắc nhở bằng văn bản mà vẫn tiếp tục vi phạm.
    • Bên B không thực hiện đúng cam kết, các thỏa thuận đã được thực hiện bằng văn bản cam kết phát sinh trong quá trình kinh doanh hoặc phát sinh ngay sau khi ký Hợp đồng kinh tế
    • Bên B có quyền đơn phương chấm dứt và thanh lý Hợp đồng trước thời hạn mà không đền bù thiệt hại cho Bên A trong trường hợp:
  • Bên A cung ứng cho Bên B những hàng hóa không rõ xuất xứ, không có bảo hành, không phải do Bên A sản xuất mà không được sự đồng ý của bên B.
  • Bên A không thực hiện đầy đủ quyền lợi mà Bên B được hưởng như quy định tại Điều II của Hợp đồng này.
    • Một trong hai bên nếu muốn thanh lý Hợp đồng trước thời hạn thì phải báo cho bên còn lại trước 02 tháng để hai bên lên kế hoạch và thực hiện các thủ tục thanh lý Hợp đồng. Trong thời gian chờ thanh lý Hợp đồng, hai bên phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định tại Hợp đồng này.
  1. Việc thanh lý Hợp đồng phải được sự thỏa thuận của hai bên và được xác nhận bằng văn bản
  2. Trong trường hợp thanh lý Hợp đồng thì toàn bộ tài sản liên quan đến vấn đề quảng cáo như: Biển hiệu hộp đèn, Biển pano tấm nhỏ, Quầy tủ kệ mà Bên A trang cấp cho bên B thì bên A sẽ thu hồi lại toàn bộ số lượng biển hiệu này.
  3. Bên nào đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn không thuộc các trường hợp nêu trên phải chịu bồi thường tất cả các thiệt hại phát sinh do bên còn lại đề nghị.

ĐIỀU XIII: ĐIỀU KHOẢN BẤT KHẢ KHÁNG.

Hai bên không chịu trách nhiệm về Hợp đồng này trong các trường hợp sau: chiến tranh, bạo loạn, đình công, lũ lụt, hỏa hoạn, động đất, sóng thần, đảo chính, hoặc thay đổi chính sách chính phủ …. Nếu xảy ra những trường hợp trên, bên bị thiệt hại phải thông báo ngay lập tức cho bên còn lại để cùng giải quyết các vấn đề phát sinh. Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng.

ĐIỀU XIV: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

  • Hai bên cam kết nghiêm túc thực hiện đúng và đủ các điều khoản trong Hợp đồng này.
  • Tất cả những phát sinh có liên quan đến Hợp đồng này hai bên giải quyết bằng thương lượng, thỏa thuận. Nến không thể đi đến thỏa thuận, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại tòa án có thẩm quyền tại thành phố Hà Nội.
  • Các khoản án phí, lệ phí tòa án, kể cả thù lao luật sư để giải quyết vụ việc sẽ do bên thua kiện chịu và theo quy định của pháp luật.
  • Mọi sự thay đổi về các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng đều phải được thỏa thuận và thương lượng của hai bên để giải quyết và được lập thành văn bản.
  • Hợp đồng này gồm 08 trang, được lập thành 03 bản có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 01 bản.
  • Hợp đồng này được cụ thể hóa bằng những Phụ Lục Hợp Đồng đính kèm là một văn kiện pháp lý không tách rời hợp đồng này.

 

     ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                                ĐẠI DIỆN BÊN B

 

FILE TẢI TÀI LIỆU HỢP ĐỒNG: Mẫu hợp đồng camera

Xem thêm tài liệu: Thuyết minh kỹ thuật dự án camera

 

 

Related Articles